Chào mừng quý vị đến với Web này của Nguyễn Văn Tuế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề tài cô Thủy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuế (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:39' 16-07-2010
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuế (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:39' 16-07-2010
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON
BÁO CÁO KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
Đề tài: TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG HÌNH HỌC LỚP 4.
GV hướng dẫn: Ths. MÃ THANH THỦY
SV thực hiện : TRẦN THỊ KIM DỤNG
PHẦN MỞ ĐẦU
CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN NỘI DUNG
PHẦN KẾT LUẬN
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG TNKQ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG TNKQ TRONG THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG HÌNH HỌC LỚP 4.
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN
Company Logo
PHẦN MỞ ĐẦU
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Chỉ rõ tầm quan trọng của bậc học Tiểu học.
- Tầm quan trọng của môn Toán nói chung và các yếu tố hình học nói riêng
- Đặc điểm tư duy của học sinh Tiểu học cuối cấp
- Chức năng của bài tập TNKQ
Company Logo
PHẦN MỞ ĐẦU
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Company Logo
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Cơ cở tâm lý học:
1.2. Cở sở toán học:
1.2.1. Đoạn thẳng, đường thẳng, đường gấp khúc:
1.2.2. Khái niệm về đa giác, góc:
1.2.3. Diện tích đa giác:
1.2.4. Đa giác đẳng hợp:
Company Logo
Các tiêu chí đánh giá một bài
trắc nghiệm và câu hỏi trắc nghiệm
Growth
Đặc điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan:
1.3.1
1.3.2
1.3.3
1.3. Tổng quan về trắc nghiệm khách quan:
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là gì?
Company Logo
TEXT
TNKQ
ghép đôi (TN xứng hợp)
TEXT
TET
1.3.4.1
TNKQ điền khuyết
TNKQ Đúng- Sai
1.3.4. Phân loại TNKQ:
TNKQ nhiều lựa chọn
Company Logo
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG TNKQ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG TNKQ TRONG THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG HÌNH HỌC LỚP 4.
2.1. Tìm hiểu việc sử dụng TNKQ trong hệ thống bài tập có nội dung hình học thể hiện trong SGK và sách bài tập Toán lớp 4:
2.1.1. Nội dung chương trình của mảng hình học trong Sách giáo khoa Toán 4:
Yêu cầu:
Nội dung dạy học yếu tố hình học lớp 4:
Đặc điểm về nội dung chương trình:
Các dạng bài tập chủ yếu về yếu tố hình học 4:
Company Logo
2.1.2. Hệ thống và phân loại các bài tập TNKQ có nội dung hình học trong SGK và Sách bài tập Toán lớp 4:
SÁCH GIÁO KHOA :
- gồm có 18 bài .Trong đó:
+ Bài tập TNKQ nhiều lựa chọn : 5 bài
+ Bài tập TNKQ Đúng – sai: 6 bài
+ Bài tập TNKQ điền khuyết: 7 bài
SÁCH BÀI TẬP:
- gồm có 50 bài. Trong đó:
+ Bài tập TNKQ nhiều lựa chọn : 13 bài
+ Bài tập TNKQ Đúng – sai: 3 bài
+ Bài tập TNKQ điền khuyết: 32 bài
+ Bài tập TNKQ nối cặp đôi: 2 bài
Company Logo
2.1.3. Tìm hiểu việc sử dụng TNKQ trong hệ thống bài tập có nội dung hình học trong SGK và Sách bài tập Toán lớp 4:
2.1.3.1. Dựa vào đặc điểm môn học, nội dung, mục đích, yêu cầu bài học:
2.1.3.2. Dựa vào đối tượng HS:
2.1.3.3. Dựa vào tính chất của tiết học, bài học:
2.1.3.4. Dựa vào điều kiện cơ sở vật chất:
Company Logo
2.2. Thực trạng việc sử dụng TNKQ trong thiết kế hệ thống bài tập có nội dung Hình học cho học sinh lớp 4 của giáo viên Tiểu học:
2.2.1. Ưu điểm :
* Về phía giáo viên
* Về phía học sinh
2.2.2. Một số tồn tại :
* Về phía giáo viên
* Về phía học sinh
Company Logo
2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng TNKQ trong thiết kế hệ thống bài tập có nội dung hình học lớp 4:
Mỗi giáo viên tự nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao kỹ thuật xây dựng bài tập TNKQ
Tìm hiểu những sai lầm học sinh thường mắc phải trong quá trình học Toán và khai thác để xây dựng bài tập TNKQ:
A
B H C
Company Logo
GV có thể khai thác lỗi sai này để xây dựng các bài tập TNKQ như :
Bài tập TNKQ nhiều lựa chọn:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Đường cao của tam giác ABC là:
AB
AK
AH
AC
A
B H K C
Company Logo
Bài tập TNKQ Đúng – sai: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Đường cao của hình tam giác ABC là:
AH
AB
AK
B H K C
A
Company Logo
Nắm vững đặc điểm của từng loại trắc nghiệm để sử dụng
có hiệu quả:
Ví dụ: Bài : “ Diện tích hình thoi”
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
B A 5cm B
2cm A C 2cm
D C
D
5cm
Diện tích hình thoi bằng diện tích hình chữ nhật.
Diện tích hình thoi bằng diện tích hình chữ nhật.
Company Logo
Bài 1: (Trang 172/SGK): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1m2 =………dm2 1km2 =…….m2
1m2 =………cm2 1dm2 =……cm2
Bài 2 : (Trang 174/ SGK):
A 8cm B M N
D C Q P
Hình vuông ABCD và hình chữ nhật MNPQ có cùng diện tích. Hãy chọn số đo chỉ đúng chiều dài của hình chữ nhật:
a) 64cm ; b) 32cm ; c) 16cm ; d) 12cm.
Company Logo
Phối hợp bài tập TNKQ với câu hỏi tự luận:
* Phối hợp bài tập TNKQ Đúng - sai với tự luận:
* Phối hợp bài tập TNKQ nhiều lựa chọn với tự luận:
Xây dựng ngân hàng các câu hỏi, bài tập TNKQ:
Hướng dẫn HS các quy định và kỹ thuật làm bài trắc nghiệm
Company Logo
2.4. Thiết kế một số bài tập TNKQ có nội dung hình học lớp 4 và đề xuất một số hướng dẫn về sử dụng:
2.4.1. Dạng bài tập TNKQ nhiều lựa chọn:
Ví dụ: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Số góc vuông có trong hình bên là:
A. 4
B. 6
C. 8
D. 9
Mục đích : Củng cố khái niệm, kỹ năng nhận diện góc vuông.
Đáp án: D
Company Logo
2.4.2. Dạng bài tập TNKQ Điền khuyết:
Ví dụ: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Hình bên có:
a) ………góc vuông
b)……….góc nhọn
c)……….góc tù
d)………..góc bẹt
Mục đích: Củng cố khái niệm, kỹ năng nhận diện các loại góc (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt)
Đáp án :
a) ……3…góc vuông
b)……4….góc nhọn
c)……2….góc tù
d)……1…..góc bẹt
Company Logo
2.4.3. Dạng bài tập TNKQ Đúng – sai:
Ví dụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Muốn tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho 2 rồi trừ đi chiều rộng.
Muốn tính diện tính hình thoi, ta lấy độ dài hai đường chéo nhân với nhau rồi chia cho 2 (cùng một đơn vị đo).
Muốn tính diện tích hình bình hành, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
Muốn tính độ dài cạnh hình vuông, ta lấy diện tích chia cho 4.
Mục đích: Kiểm tra, củng cố công thức tính diện tích của các hình (hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành…)
Đáp án: a. S c. Đ
b. Đ d. S
Company Logo
Ví dụ: Nối tên mỗi cặp đoạn thẳng song song với nhau có trong hình bên:
A M B
AB PN
MN QP Q N
AD QN
QM BC
DC D P C
2.4.4. Dạng bài tập TNKQ nối cột:
Mục đích: Kiểm tra, củng cố kiến thức cho HS về hai đường thẳng song song, đặc điểm các cạnh của các hình (hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành…)
AB PN MN QP AD QN QM BC
DC
Đáp án:
Company Logo
* Một số bài tập TNKQ kết hợp với câu hỏi tự luận:
* Bài tập TNKQ nhiều lựa chọn kết hợp với tự luận:
Bài 2: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng, giải thích vì sao chọn phương án đó?
Hình nào có diện tích lớn nhất trong các hình dưới đây?
A. Hình 1 4dm 5dm
B. Hình 2
C. Hình 3
Hình 1 Hình 2 Hình 3
Đáp án: C (Vì: Diện tích hình 1: 4 x 4 = 16 dm2
Diện tích hình 2: 12 dm2
Diện tích hình 3: 4 x 5 = 20 dm2 )
12dm2
Company Logo
* Bài tập TNKQ Đúng –sai kết hợp với tự luận:
Ví dụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống (Nếu sai, giải thích Vì sao?)
a. Muốn tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho 2 rồi trừ đi chiều rộng. (………………………………………………………………………..)
b. Muốn tính diện tính hình thoi, ta lấy độ dài hai đường chéo nhân với nhau rồi chia cho 2 (cùng một đơn vị đo)
(………………………………………………………………………………….)
c. Muốn tính diện tích hình bình hành, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)
(…………………………………………………………………………………..)
d. Muốn tính độ dài cạnh hình vuông, ta lấy diện tích chia cho 4.
(…………………………………………………………………………………)
Đáp án:
a. S (chiều dài hình chữ nhật bằng diện tích chia cho chiều rộng)
b. Đ
c. Đ
d. S (muốn tính độ dài cạnh hình vuông, ta lấy diện tích chia cho cạnh hình vuông)
* Đề xuất một số hướng dẫn về sử dụng:
Company Logo
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích và đối tượng thực nghiệm.
3.1.1. Mục đích thực nghiệm:
3.1.2. Đối tượng thực nghiệm:
3.2. Nội dung, quá trình, kết quả thực nghiệm:
3.2.1. Nội dung thực nghiệm: .
3.2.2. Qúa trình thực nghiệm:
3.2.3. Kết quả thực nghiệm:
3.3. Kết luận chung về thực nghiệm
Company Logo
1. Một số kết quả đạt được sau đề tài:
- Người thực hiện đã tìm hiểu được một số đặc điểm tâm sinh lí của HSTH, một số lí thuyết về TNKQ...
- Người thực hiện đã tìm hiểu được việc sử dụng TNKQ trong hệ thống bài tập có nội dung hình học ở SGK, SBT Toán 4, thực trạng việc sử dụng TNKQ của GVTH. Trên cơ sở đó đã đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng TNKQ trong thiết kế hệ thống bài tập có nội dung hình học lớp 4.
Company Logo
2. Bài học rút ra cho bản thân :
GV cần phải nắm vững kiến thức về chuyên môn giảng dạy, nắm vững trình độ kiến thức, đặc điểm tâm sinh lí của học sinh và có hiểu biết về kĩ thuật ra đề trắc nghiệm.
Cần nắm rõ kĩ thuật ra đề trắc nghiệm, có những hiểu biết về phương pháp này.
- Trong quá trình biên soạn bài tập trắc nghiệm, cần tuân theo những nguyên tắc xây dựng bài tập TNKQ nói chung và từng loại TNKQ nói riêng. Ngoài ra, cần nắm vững một số lưu ý khi sử dụng để việc sử dụng đạt được hiệu quả cao.
- Cần tạo điều kiện tối đa cho HS được nêu lên cách suy nghĩ, tư duy giải quyết vấn đề của mình.
3. Một số triển vọng nghiên cứu sau đề tài:
Company Logo
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON
BÁO CÁO KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
Đề tài: TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TRONG THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG HÌNH HỌC LỚP 4.
GV hướng dẫn: Ths. MÃ THANH THỦY
SV thực hiện : TRẦN THỊ KIM DỤNG
PHẦN MỞ ĐẦU
CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN NỘI DUNG
PHẦN KẾT LUẬN
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG TNKQ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG TNKQ TRONG THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG HÌNH HỌC LỚP 4.
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN
Company Logo
PHẦN MỞ ĐẦU
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Chỉ rõ tầm quan trọng của bậc học Tiểu học.
- Tầm quan trọng của môn Toán nói chung và các yếu tố hình học nói riêng
- Đặc điểm tư duy của học sinh Tiểu học cuối cấp
- Chức năng của bài tập TNKQ
Company Logo
PHẦN MỞ ĐẦU
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Company Logo
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Cơ cở tâm lý học:
1.2. Cở sở toán học:
1.2.1. Đoạn thẳng, đường thẳng, đường gấp khúc:
1.2.2. Khái niệm về đa giác, góc:
1.2.3. Diện tích đa giác:
1.2.4. Đa giác đẳng hợp:
Company Logo
Các tiêu chí đánh giá một bài
trắc nghiệm và câu hỏi trắc nghiệm
Growth
Đặc điểm của phương pháp trắc nghiệm khách quan:
1.3.1
1.3.2
1.3.3
1.3. Tổng quan về trắc nghiệm khách quan:
Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là gì?
Company Logo
TEXT
TNKQ
ghép đôi (TN xứng hợp)
TEXT
TET
1.3.4.1
TNKQ điền khuyết
TNKQ Đúng- Sai
1.3.4. Phân loại TNKQ:
TNKQ nhiều lựa chọn
Company Logo
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG TNKQ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG TNKQ TRONG THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG HÌNH HỌC LỚP 4.
2.1. Tìm hiểu việc sử dụng TNKQ trong hệ thống bài tập có nội dung hình học thể hiện trong SGK và sách bài tập Toán lớp 4:
2.1.1. Nội dung chương trình của mảng hình học trong Sách giáo khoa Toán 4:
Yêu cầu:
Nội dung dạy học yếu tố hình học lớp 4:
Đặc điểm về nội dung chương trình:
Các dạng bài tập chủ yếu về yếu tố hình học 4:
Company Logo
2.1.2. Hệ thống và phân loại các bài tập TNKQ có nội dung hình học trong SGK và Sách bài tập Toán lớp 4:
SÁCH GIÁO KHOA :
- gồm có 18 bài .Trong đó:
+ Bài tập TNKQ nhiều lựa chọn : 5 bài
+ Bài tập TNKQ Đúng – sai: 6 bài
+ Bài tập TNKQ điền khuyết: 7 bài
SÁCH BÀI TẬP:
- gồm có 50 bài. Trong đó:
+ Bài tập TNKQ nhiều lựa chọn : 13 bài
+ Bài tập TNKQ Đúng – sai: 3 bài
+ Bài tập TNKQ điền khuyết: 32 bài
+ Bài tập TNKQ nối cặp đôi: 2 bài
Company Logo
2.1.3. Tìm hiểu việc sử dụng TNKQ trong hệ thống bài tập có nội dung hình học trong SGK và Sách bài tập Toán lớp 4:
2.1.3.1. Dựa vào đặc điểm môn học, nội dung, mục đích, yêu cầu bài học:
2.1.3.2. Dựa vào đối tượng HS:
2.1.3.3. Dựa vào tính chất của tiết học, bài học:
2.1.3.4. Dựa vào điều kiện cơ sở vật chất:
Company Logo
2.2. Thực trạng việc sử dụng TNKQ trong thiết kế hệ thống bài tập có nội dung Hình học cho học sinh lớp 4 của giáo viên Tiểu học:
2.2.1. Ưu điểm :
* Về phía giáo viên
* Về phía học sinh
2.2.2. Một số tồn tại :
* Về phía giáo viên
* Về phía học sinh
Company Logo
2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng TNKQ trong thiết kế hệ thống bài tập có nội dung hình học lớp 4:
Mỗi giáo viên tự nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao kỹ thuật xây dựng bài tập TNKQ
Tìm hiểu những sai lầm học sinh thường mắc phải trong quá trình học Toán và khai thác để xây dựng bài tập TNKQ:
A
B H C
Company Logo
GV có thể khai thác lỗi sai này để xây dựng các bài tập TNKQ như :
Bài tập TNKQ nhiều lựa chọn:
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Đường cao của tam giác ABC là:
AB
AK
AH
AC
A
B H K C
Company Logo
Bài tập TNKQ Đúng – sai: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Đường cao của hình tam giác ABC là:
AH
AB
AK
B H K C
A
Company Logo
Nắm vững đặc điểm của từng loại trắc nghiệm để sử dụng
có hiệu quả:
Ví dụ: Bài : “ Diện tích hình thoi”
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
B A 5cm B
2cm A C 2cm
D C
D
5cm
Diện tích hình thoi bằng diện tích hình chữ nhật.
Diện tích hình thoi bằng diện tích hình chữ nhật.
Company Logo
Bài 1: (Trang 172/SGK): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1m2 =………dm2 1km2 =…….m2
1m2 =………cm2 1dm2 =……cm2
Bài 2 : (Trang 174/ SGK):
A 8cm B M N
D C Q P
Hình vuông ABCD và hình chữ nhật MNPQ có cùng diện tích. Hãy chọn số đo chỉ đúng chiều dài của hình chữ nhật:
a) 64cm ; b) 32cm ; c) 16cm ; d) 12cm.
Company Logo
Phối hợp bài tập TNKQ với câu hỏi tự luận:
* Phối hợp bài tập TNKQ Đúng - sai với tự luận:
* Phối hợp bài tập TNKQ nhiều lựa chọn với tự luận:
Xây dựng ngân hàng các câu hỏi, bài tập TNKQ:
Hướng dẫn HS các quy định và kỹ thuật làm bài trắc nghiệm
Company Logo
2.4. Thiết kế một số bài tập TNKQ có nội dung hình học lớp 4 và đề xuất một số hướng dẫn về sử dụng:
2.4.1. Dạng bài tập TNKQ nhiều lựa chọn:
Ví dụ: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Số góc vuông có trong hình bên là:
A. 4
B. 6
C. 8
D. 9
Mục đích : Củng cố khái niệm, kỹ năng nhận diện góc vuông.
Đáp án: D
Company Logo
2.4.2. Dạng bài tập TNKQ Điền khuyết:
Ví dụ: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Hình bên có:
a) ………góc vuông
b)……….góc nhọn
c)……….góc tù
d)………..góc bẹt
Mục đích: Củng cố khái niệm, kỹ năng nhận diện các loại góc (góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt)
Đáp án :
a) ……3…góc vuông
b)……4….góc nhọn
c)……2….góc tù
d)……1…..góc bẹt
Company Logo
2.4.3. Dạng bài tập TNKQ Đúng – sai:
Ví dụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Muốn tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho 2 rồi trừ đi chiều rộng.
Muốn tính diện tính hình thoi, ta lấy độ dài hai đường chéo nhân với nhau rồi chia cho 2 (cùng một đơn vị đo).
Muốn tính diện tích hình bình hành, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).
Muốn tính độ dài cạnh hình vuông, ta lấy diện tích chia cho 4.
Mục đích: Kiểm tra, củng cố công thức tính diện tích của các hình (hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành…)
Đáp án: a. S c. Đ
b. Đ d. S
Company Logo
Ví dụ: Nối tên mỗi cặp đoạn thẳng song song với nhau có trong hình bên:
A M B
AB PN
MN QP Q N
AD QN
QM BC
DC D P C
2.4.4. Dạng bài tập TNKQ nối cột:
Mục đích: Kiểm tra, củng cố kiến thức cho HS về hai đường thẳng song song, đặc điểm các cạnh của các hình (hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành…)
AB PN MN QP AD QN QM BC
DC
Đáp án:
Company Logo
* Một số bài tập TNKQ kết hợp với câu hỏi tự luận:
* Bài tập TNKQ nhiều lựa chọn kết hợp với tự luận:
Bài 2: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng, giải thích vì sao chọn phương án đó?
Hình nào có diện tích lớn nhất trong các hình dưới đây?
A. Hình 1 4dm 5dm
B. Hình 2
C. Hình 3
Hình 1 Hình 2 Hình 3
Đáp án: C (Vì: Diện tích hình 1: 4 x 4 = 16 dm2
Diện tích hình 2: 12 dm2
Diện tích hình 3: 4 x 5 = 20 dm2 )
12dm2
Company Logo
* Bài tập TNKQ Đúng –sai kết hợp với tự luận:
Ví dụ: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống (Nếu sai, giải thích Vì sao?)
a. Muốn tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho 2 rồi trừ đi chiều rộng. (………………………………………………………………………..)
b. Muốn tính diện tính hình thoi, ta lấy độ dài hai đường chéo nhân với nhau rồi chia cho 2 (cùng một đơn vị đo)
(………………………………………………………………………………….)
c. Muốn tính diện tích hình bình hành, ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)
(…………………………………………………………………………………..)
d. Muốn tính độ dài cạnh hình vuông, ta lấy diện tích chia cho 4.
(…………………………………………………………………………………)
Đáp án:
a. S (chiều dài hình chữ nhật bằng diện tích chia cho chiều rộng)
b. Đ
c. Đ
d. S (muốn tính độ dài cạnh hình vuông, ta lấy diện tích chia cho cạnh hình vuông)
* Đề xuất một số hướng dẫn về sử dụng:
Company Logo
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích và đối tượng thực nghiệm.
3.1.1. Mục đích thực nghiệm:
3.1.2. Đối tượng thực nghiệm:
3.2. Nội dung, quá trình, kết quả thực nghiệm:
3.2.1. Nội dung thực nghiệm: .
3.2.2. Qúa trình thực nghiệm:
3.2.3. Kết quả thực nghiệm:
3.3. Kết luận chung về thực nghiệm
Company Logo
1. Một số kết quả đạt được sau đề tài:
- Người thực hiện đã tìm hiểu được một số đặc điểm tâm sinh lí của HSTH, một số lí thuyết về TNKQ...
- Người thực hiện đã tìm hiểu được việc sử dụng TNKQ trong hệ thống bài tập có nội dung hình học ở SGK, SBT Toán 4, thực trạng việc sử dụng TNKQ của GVTH. Trên cơ sở đó đã đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng TNKQ trong thiết kế hệ thống bài tập có nội dung hình học lớp 4.
Company Logo
2. Bài học rút ra cho bản thân :
GV cần phải nắm vững kiến thức về chuyên môn giảng dạy, nắm vững trình độ kiến thức, đặc điểm tâm sinh lí của học sinh và có hiểu biết về kĩ thuật ra đề trắc nghiệm.
Cần nắm rõ kĩ thuật ra đề trắc nghiệm, có những hiểu biết về phương pháp này.
- Trong quá trình biên soạn bài tập trắc nghiệm, cần tuân theo những nguyên tắc xây dựng bài tập TNKQ nói chung và từng loại TNKQ nói riêng. Ngoài ra, cần nắm vững một số lưu ý khi sử dụng để việc sử dụng đạt được hiệu quả cao.
- Cần tạo điều kiện tối đa cho HS được nêu lên cách suy nghĩ, tư duy giải quyết vấn đề của mình.
3. Một số triển vọng nghiên cứu sau đề tài:
Company Logo
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất