Chào mừng quý vị đến với Web này của Nguyễn Văn Tuế.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

hoa 9\hoa 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuế (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:27' 30-05-2009
Dung lượng: 42.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Bài 1(1 tiết)
Tính chất hoá học của oxit
Khái quát về sự phân loại oxit
I. Mục tiêu
1. Cơ bản
- Biết được các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit.
- Biết khái quát về sự phân loại các oxit dựa vào các tính chất hoá học đặc trưng của chúng.
- Biết làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
- Biết trả lời các câu hỏi, bài tập trong sách giáo khoa. Viết các phương trình hoá học, giải bài tập tính theo công thức và phương trình hoá học.
2. Nâng cao
- Học sinh phân biệt được dấu hiệu bản chất trong số các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit. Vận dụng được các kiến thức đã học trong các tình huống mới.
- Biết tự làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận.
- Biết vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề thực tế trong cuộc sống.

II. Chuẩn bị
Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bình kip cải tiến để điều chế CO2, đèn cồn. Lọ thuỷ tinh miệng rộng có nút cao su để đốt P đỏ.
Hoá chất: CuO, HCl, CaCO3, dung dịch nước vôi trong(Ca(OH)2), quỳ tím, P đỏ, nước cất. Dung dịch CuSO4 để khử độc của P.
Những nơi có điều kiện có thể sử dụng máy vi tính, máy chiếu, đĩa CD các thí nghiệm Hoá học 9. phần mềm mô phỏng…

III. thiết kế hoạt động dạy học
A. Phương án cơ bản
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập
Giáo viên có thể nêu một số câu hỏi như sau:
- Viết công thức hoá học của hợp chất chiếm bốn phần năm bề mặt Trái Đất.
HS trả lời: H2O.
- Viết công thức hoá học của chất khí, thực vật sử dụng trong quá trình quang hợp.
HS trả lời: CO2.
- Hai hợp chất trên thuộc loại hợp chất nào?
HS trả lời: Chúng đều thuộc loại oxit.
GV vậy oxit có những tính chất hoá học như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay.
I. Tính chất hoá học của oxit
Hoạt động 2: Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào ?
GV nêu câu hỏi có phải tất cả các oxit bazơ đều tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hay không?
Các oxit bazơ có thể tác dụng với nước: Na2O, K2O, CaO, BaO…
Na2O + H2O ( 2NaOH - Dung dịch bazơ (kiềm.)
Các oxit bazơ không tác dụng với nước: CuO, FeO, Fe2O3…
Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm).
Hoạt động 3: Theo nhóm, các em học sinh thực hiện các thí nghiệm 1, 2.
Thí nghiệm 1: CuO tác dụng với HCl.
Cách tiến hành: Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO màu đen, thêm 1- 2ml dung dịch HCl vào, lắc nhẹ, hơ nóng đều trên ngọn lửa đèn cồn rồi đốt tập trung vào đáy ống nghiệm. Giới thiệu phiếu học tập trong đó nêu rõ cách tiến hành thí nghiệm, phần hiện tượng, phương trình hoá học để trống.
Giáo viên yêu cầu học sinh điền đầy đủ các thông tin vào phiếu học tập, sau đó mời một nhóm đại diện lên trình bày, các nhóm nhận xét và giáo viên
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓