Chào mừng quý vị đến với Web này của Nguyễn Văn Tuế.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

hoa 9\hoa 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuế (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:27' 30-05-2009
Dung lượng: 112.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Tiết thứ hai
canxi hiđroxit – thang pH

Hoạt động 6: Tổ chức tình huống học tập
Câu 1. Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ phản ứng sau:
NaOH + ….. Na2SO4 + H2O
NaOH + ….. Na2CO3 + H2O
Na2SO4 + ….. BaSO4( + NaCl
NaOH + ….. Na2SO4 + Cu(OH)2(
NaOH + ….. NaCl + H2O
Câu 2. Nối các nửa câu ở các cột A với các số thứ tự 1, 2,3, 4 chỉ các bazơ và cột B với các chữ a, b, c, d chỉ tính chất sao cho thích hợp.


A
B

NaOH
a. là một bazơ không tan

Cu(OH)2
b. có thể bị nhiệt phân tạo ra Al2O3

Fe(OH)3
c. là bazơ không tan có màu xanh

Al(OH)3
d. là bazơ kiềm


e. có thể bị nhiệt phân tạo ra Fe2O3

Thứ tự ghép nối: 1..........; 2...........;3.............;4..............
Hoạt động 7: Nghiên cứu cách pha chế dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch Ca(OH)2 có tên gọi thông thường là nước vôi trong. Cách pha chế nước vôi trong cần chú ý thao tác gấp giấy lọc, cách đổ từ từ nước vôi trắng (sữa vôi) qua một đũa thuỷ tinh xuống giấy lọc, cách lọc.
GV: Nước vôi trong để lâu ngày trong không khí có một lớp váng mỏng CaCO3 trên bề mặt, tại sao ?
HS thảo luận và trả lời.
GV bổ sung: Vì CO2 trong không khí tác dụng với Ca(OH)2. Vì vậy nước vôi trong thường được sử dụng ngay sau khi pha chế.
Ca(OH)2 là chất ít tan, ở nhiệt độ phòng 1 lit nước hoà tan gần 2,0 gam Ca(OH)2.
Hoạt động 8: Nghiên cứu tính chất hoá học của Ca(OH)2.
GV có thể sử dụng phương pháp so sánh dung dịch NaOH đã học với dung dịch Ca(OH)2. Cả hai chất đều là các bazơ kiềm. các tính chất hoá học của dung dịch NaOH cũng là tính chất của dung dịch Ca(OH)2. Sau đó yêu cầu HS hoàn thành các phương trình hoá học minh hoạ.
Ca(OH)2 + ….. CaCl2 + H2O
Ca(OH)2 + ….. CaCO3( + H2O
Ca(OH)2 + ….. BaSO3( + H2O
Ca(OH)2 + ….. CaSO4 + Cu(OH)2(
Hoạt động 9: Nghiên cứu thang pH, rèn kỹ năng xác định pH bằng cách so màu.
GV có thể giới thiệu cho HS ảnh hưởng to lớn của pH đến các quá trình hoá học, quá trình trao đổi chất ở động, thực vật, các quá trình sản xuất hoá học, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và môi trường. Từ đó nêu lí do vì sao cần nghiên cứu khái niệm pH và cách xác định pH.
Nên tổ chức thí nghiệm theo nhóm cho HS. Nhiệm vụ của HS là xác định pH của dung dịch HCl 0,1M, nước chanh ép, nước vôi trong, nước cất và nước máy dùng trong sinh hoạt. GV hướng dẫn cả lớp các thao tác xác định pH:
1. Lấy một mẩu giấy đo pH.
2. Dùng ống nhỏ giọt, nhỏ một giọt chất cần xác định pH lên giấy đo pH.
3. So màu sắc của giấy đo pH sau thí nghiệm với thang màu chuẩn ở nắp hộp giấy đo pH, xác định pH.
4. Điền
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓