Chào mừng quý vị đến với Web này của Nguyễn Văn Tuế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
hoa 9\hoa 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuế (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:28' 30-05-2009
Dung lượng: 63.8 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuế (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:28' 30-05-2009
Dung lượng: 63.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài 24 (1 tiết)
Ôn tập học kỳ
I. Mục tiêu
1. Cơ bản:
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các hợp chất vô cơ, kim loại để thấy rõ được mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ.
2. Nâng cao:
- Từ tính chất hoá học của các chất vô cơ, kim loại, biết thiết lập sơ đồ biến đổi từ kim
loại thành các chất vô cơ và ngược lại, đồng thời xác lập được mối liên hệ giữa từng loại chất.
- Biết chọn đúng các chất cụ thể làm thí dụ và viết PTHH biểu diễn sự biến đổi giữa các chất.
- Từ biến đổi cụ thể rút ra được mối quan hệ giữa các loại chất.
II. Chuẩn bị
GV chuẩn bị các phiếu học tập, phiếu giao việc cho HS chuẩn bị ôn tập từ ở nhà.
Bản trong, máy chiếu, máy tính, máy chiếu đa năng(nếu có điều kiện)
III. Thiết kế hoạt động dạy học.
A. Phương án cơ bản
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
1. Sự chuyển hoá kim loại thành các hợp chất vô cơ.
GV phát phiếu học tập số 1 cho HS.
Hãy viết PTHH thực hiện dãy biến đổi sau. Từ đó cho biết tên loại chất và lập mối liên hệ.
1, K ( KOH ( KCl ( KNO3
2, K ( K2O ( KOH ( KNO3( K2SO4
3, K ( K2O( K2 CO3 ( KOH ( K2SO4( KNO3
4, K ( KCl
GV cho HS thảo luận, cử đại diện trình bày, Viết các PTHH Cho biết tên loại chất và thiết lập mối liên hệ, GV bổ sung và đưa ra sơ đồ từ KL ( hợp chất vô cơ.
Hoạt động 2: Sự biến đổi các hợp chất vô cơ thành kim loại. GV phát phiếu học tập số 2 cho HS.
Hãy viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau. Từ đó cho biết tên loại chất và thiết lập mối liên hệ.
1, AgNO3 ( Ag
2, FeCl3 ( Fe(OH)3 ( Fe2O3 ( Fe
3, Cu(OH)2 ( CuO( Cu
4, CuO ( Cu
GV cho HS thảo luận, cử đại diện trình bày.
Viết các PTHH và cho biết tên loại chất và lập mối liên hệ.
GV nhận xét sơ đồ của HS và đưa ra sơ đồ khái quát
Hoạt động 3: Bài tập
GV hướng dẫn HS chữa các bài tập 2, 3, 8, 9 (SGK)
Bài 2: Các dãy chuyển hoá có thể là:
Al ( AlCl3 ( Al(OH)3 ( Al2O3
hoặc Al ( Al2O3 ( AlCl3 ( Al(OH)3
Bài 3: Dùng dd NaOH đặc nhận biết Al (Fe, Ag không phản ứng) Dùng dd HCl phân
biệt Fe, Ag không phản ứng.
Bài 4: Axit H2SO4 loãng phản ứng được với dãy chất
d. Al, Al2O3, Fe(OH)2, BaCl2
Bài 5: dd NaOH phản ứng đựơc với dãy chất
b. H2SO4, SO2, CO2, FeCl2
Bài 6: Dùng phương án a.
B. Phương án nâng cao
Hoạt động 1: Sự chuyển hoá kim loại thành các hợp chất vô cơ.
GV phát phiếu học tập cho HS.
Cho các chất sau: Cu. CuO. CuCl2. Cu(OH)2. CuSO4
Hãy lập dãy biến đổi có thể có từ tất
Ôn tập học kỳ
I. Mục tiêu
1. Cơ bản:
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các hợp chất vô cơ, kim loại để thấy rõ được mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ.
2. Nâng cao:
- Từ tính chất hoá học của các chất vô cơ, kim loại, biết thiết lập sơ đồ biến đổi từ kim
loại thành các chất vô cơ và ngược lại, đồng thời xác lập được mối liên hệ giữa từng loại chất.
- Biết chọn đúng các chất cụ thể làm thí dụ và viết PTHH biểu diễn sự biến đổi giữa các chất.
- Từ biến đổi cụ thể rút ra được mối quan hệ giữa các loại chất.
II. Chuẩn bị
GV chuẩn bị các phiếu học tập, phiếu giao việc cho HS chuẩn bị ôn tập từ ở nhà.
Bản trong, máy chiếu, máy tính, máy chiếu đa năng(nếu có điều kiện)
III. Thiết kế hoạt động dạy học.
A. Phương án cơ bản
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
1. Sự chuyển hoá kim loại thành các hợp chất vô cơ.
GV phát phiếu học tập số 1 cho HS.
Hãy viết PTHH thực hiện dãy biến đổi sau. Từ đó cho biết tên loại chất và lập mối liên hệ.
1, K ( KOH ( KCl ( KNO3
2, K ( K2O ( KOH ( KNO3( K2SO4
3, K ( K2O( K2 CO3 ( KOH ( K2SO4( KNO3
4, K ( KCl
GV cho HS thảo luận, cử đại diện trình bày, Viết các PTHH Cho biết tên loại chất và thiết lập mối liên hệ, GV bổ sung và đưa ra sơ đồ từ KL ( hợp chất vô cơ.
Hoạt động 2: Sự biến đổi các hợp chất vô cơ thành kim loại. GV phát phiếu học tập số 2 cho HS.
Hãy viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau. Từ đó cho biết tên loại chất và thiết lập mối liên hệ.
1, AgNO3 ( Ag
2, FeCl3 ( Fe(OH)3 ( Fe2O3 ( Fe
3, Cu(OH)2 ( CuO( Cu
4, CuO ( Cu
GV cho HS thảo luận, cử đại diện trình bày.
Viết các PTHH và cho biết tên loại chất và lập mối liên hệ.
GV nhận xét sơ đồ của HS và đưa ra sơ đồ khái quát
Hoạt động 3: Bài tập
GV hướng dẫn HS chữa các bài tập 2, 3, 8, 9 (SGK)
Bài 2: Các dãy chuyển hoá có thể là:
Al ( AlCl3 ( Al(OH)3 ( Al2O3
hoặc Al ( Al2O3 ( AlCl3 ( Al(OH)3
Bài 3: Dùng dd NaOH đặc nhận biết Al (Fe, Ag không phản ứng) Dùng dd HCl phân
biệt Fe, Ag không phản ứng.
Bài 4: Axit H2SO4 loãng phản ứng được với dãy chất
d. Al, Al2O3, Fe(OH)2, BaCl2
Bài 5: dd NaOH phản ứng đựơc với dãy chất
b. H2SO4, SO2, CO2, FeCl2
Bài 6: Dùng phương án a.
B. Phương án nâng cao
Hoạt động 1: Sự chuyển hoá kim loại thành các hợp chất vô cơ.
GV phát phiếu học tập cho HS.
Cho các chất sau: Cu. CuO. CuCl2. Cu(OH)2. CuSO4
Hãy lập dãy biến đổi có thể có từ tất
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất